Phản xạ cho câu hỏi tình huống
Réflexes pour les mises en situation · Nguyên tắc và giá trị của nền Cộng hòa · 18 ý chínhLa loi avant les règles religieuses · Luật Cộng hòa đứng trên mọi quy tắc tôn giáo, gia đình Règle d'or : la loi de la République passe avant les règles religieuses, familiales ou culturelles.
Nguyên tắc vàng: luật của nền Cộng hòa đứng trên mọi quy tắc tôn giáo, gia đình hay văn hóa.
Neutralité du service public · Công chức trung lập, người dùng được tự do Dans un service public, l'agent doit rester neutre ; l'usager peut porter un signe religieux.
Trong cơ quan công, nhân viên phải trung lập; người sử dụng dịch vụ được mang biểu tượng tôn giáo.
L'école publique laïque · Trường công thế tục Exception : à l'école publique, les élèves ne portent pas de signe religieux ostensible.
Ngoại lệ: ở trường công, học sinh không mang biểu tượng tôn giáo dễ thấy.
La laïcité (1905) · Thế tục – luật 1905 À la mairie ou à la préfecture, un usager ne peut pas exiger d'être reçu par un agent d'un sexe ou d'une religion précise.
Ở tòa thị chính hay tỉnh, người dân không được đòi được tiếp bởi nhân viên thuộc một giới tính hay tôn giáo nhất định.
Un usager peut demander un rendez-vous, une information, un document ; il doit respecter l'agent et le règlement.
Người dân có thể xin hẹn, hỏi thông tin, xin giấy tờ; phải tôn trọng nhân viên và nội quy.
Non aux discriminations · Chống phân biệt đối xử Un employeur refuse une femme, une personne d'origine étrangère ou handicapée : c'est une discrimination interdite → Défenseur des droits, plainte.
Chủ từ chối tuyển phụ nữ, người gốc nước ngoài hay người khuyết tật: đó là phân biệt đối xử bị cấm → báo Défenseur des droits, nộp đơn kiện.
L’entretien d’embauche · Phỏng vấn xin việc: được hỏi gì, cấm hỏi gì En entretien d'embauche, on peut demander les diplômes, l'expérience, les compétences ; pas la religion, la grossesse, la vie privée ou l'origine.
Khi phỏng vấn xin việc, được hỏi về bằng cấp, kinh nghiệm, kỹ năng; không được hỏi tôn giáo, mang thai, đời tư hay nguồn gốc.
L'autorité parentale · Quyền và trách nhiệm cha mẹ La répudiation d'une épouse n'a aucune valeur en France : seul le divorce prononcé selon la loi met fin au mariage.
Việc đơn phương rẫy vợ (répudiation) không có giá trị ở Pháp: chỉ ly hôn theo luật mới chấm dứt hôn nhân.
Cours obligatoires et mixtes · Mọi môn học đều bắt buộc, nam nữ học chung Un parent ne peut pas retirer son enfant d'un cours (sport, piscine, biologie) pour des raisons religieuses.
Phụ huynh không được cho con nghỉ một môn (thể dục, bơi, sinh học) vì lý do tôn giáo.
Chaque personne majeure choisit librement son conjoint, sa religion, ses opinions et son lieu de vie.
Mỗi người trưởng thành tự do chọn người phối ngẫu, tôn giáo, quan điểm và nơi sống.
Une personne peut circuler librement, s'habiller comme elle veut et sortir sans l'autorisation d'un mari ou d'un père.
Mỗi người được tự do đi lại, ăn mặc theo ý mình và ra ngoài không cần phép của chồng hay cha.
Titres de séjour et naturalisation · Thẻ cư trú 4 năm, 10 năm và nhập tịch Le titre de séjour prouve qu'un étranger a le droit de résider en France ; il faut le garder sur soi et le renouveler à temps.
Thẻ cư trú (titre de séjour) chứng minh người nước ngoài có quyền cư trú ở Pháp; cần mang theo và gia hạn đúng hạn.
Victime ou témoin d'insultes racistes, sexistes ou homophobes : porter plainte au commissariat ou à la gendarmerie.
Là nạn nhân hay nhân chứng của lời lăng mạ phân biệt chủng tộc, giới tính, kỳ thị đồng tính: nộp đơn tố cáo tại đồn cảnh sát hoặc hiến binh.
Sur les réseaux sociaux, on est responsable de ce qu'on publie : la haine en ligne est punie comme dans la rue.
Trên mạng xã hội, mỗi người chịu trách nhiệm về điều mình đăng: phát ngôn thù hận trên mạng bị phạt như ngoài đời.
Le droit de vote · Quyền bầu cử Participer à la vie citoyenne : voter (si on est Français), être bénévole, adhérer à une association, aller aux réunions de parents.
Tham gia đời sống công dân: đi bầu cử (nếu là công dân Pháp), làm tình nguyện viên, tham gia hiệp hội, đi họp phụ huynh.
Pour répondre : choisir la réponse qui respecte liberté, égalité, laïcité et loi ; éliminer les réponses qui imposent, interdisent ou discriminent.
Mẹo làm bài: chọn đáp án tôn trọng tự do, bình đẳng, thế tục và pháp luật; loại bỏ đáp án áp đặt, cấm đoán hay phân biệt đối xử.
Égalité femmes-hommes · Bình đẳng nam nữ Les réponses avec « obligatoire pour les femmes seulement » ou « avec l'accord du mari » sont presque toujours fausses.
Đáp án có « chỉ bắt buộc với phụ nữ » hay « phải có sự đồng ý của chồng » hầu như luôn sai.
Liberté de conscience · Tự do tín ngưỡng: tin, không tin, đổi đạo Un voisin pratique une autre religion : on le respecte ; la liberté de culte est garantie à tous.
Hàng xóm theo tôn giáo khác: ta tôn trọng; tự do tín ngưỡng được bảo đảm cho mọi người.